Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Thứ năm - 15/09/2016 05:25
tải xuống
tải xuống

Thế nào là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú? Ứng với mỗi đối tượng sẽ có cách tính thuế khác nhau. Vì vậy người làm kế toán cần phải phần biệt được như thế nào là cá nhân cư trú, như thế nào là cá nhân không cư trú?

1. Điều kiện là cá nhân cư trú

 Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng đủ một trong các điều kiện sau:

♥ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

♥ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

  • Có nơi ở thường xuyên theo pháp luật về cư trú:
  • Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
  • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
  • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi
  • Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú

2. Điều kiện các nhân không cư trú

Cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện tại trên

3. Cách xác định thu nhập chịu thuế

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

4. Thuế suất áp dụng hiện hành

♥ Đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:

-Cá nhân không cư trú áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (không được giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm)

-Cá nhân cư trú áp dụng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần (phụ lục 01/PL-TNCNThông tư 111/2013/TT-BTC) trên thu nhập tính thuế.

♥ Đối với các nguồn thu nhập khác:

Tham khảo thông tư 111/2013/TT-BTC.

Nguồn tin: Sưu tầm Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Một buổi học tại Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang Vn

Nhật ký Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang Vn : Hình ảnh lớp học khóa Thực hành kế toán tổng hợp tháng 11/2016 Nhìn cả lớp có vẻ rất chăm chỉ ^^ Với tôn chỉ: “ Học thật – Làm thật – Định hướng tương lai” Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang luôn mong muốn mang đến cho các bạn học viên khóa học thực...

Code Buy Transfer Sell
AUD 16,772.73 16,873.97 17,054.53
CAD 17,461.42 17,620.00 17,808.54
EUR 26,257.38 26,336.39 26,723.77
GBP 29,504.26 29,712.25 29,970.19
JPY 201.24 203.27 209.62
USD 23,265.00 23,265.00 23,355.00
Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập4
  • Hôm nay1,012
  • Tháng hiện tại9,797
  • Tổng lượt truy cập2,629,207
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm tới chương trình đào tạo nào nhất?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây