Toàn bộ điểm mới của Luật xây dựng số 50/2014/QH13

Thứ tư - 24/08/2016 22:54
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 ra đời thay thế Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. 

Bài viết có sử dụng một số từ viết tắt sau đây:

- ĐTXD: Đầu tư xây dựng.

- GPXD: Giấy phép xây dựng.

- VLXD: Vật liệu xây dựng.
 

Sau đây là tổng hợp những điểm điểm mới của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

1/ Mở rộng phạm vi điều chỉnh

Ngoài việc quy định về quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng thì còn quy định thêm trách nhiệm của các đối tượng này, đồng thời quy định việc quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng.

(Căn cứ Điều 1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

2/ Mở rộng đối tượng áp dụng

Về việc áp dụng Điều ước quốc tế vẫn giữ nguyên.

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

(Căn cứ Điều 2 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

3/ Cụ thể hóa và bổ sung thêm một số từ ngữ

Bổ sung thêm các từ ngữ sau: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, ...

Cụ thể hóa các từ ngữ sau: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Điểm dân cư nông thôn, Hệ thống công trình hạ tầng xã hội, Tổng thầu xây dựng, Thiết kế cơ sở...

(Căn cứ Điều 3 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

4/ Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Bổ sung thêm một số nguyên tắc trong hoạt động ĐTXD:

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTXD với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này.

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự ĐTXD.

(Căn cứ Điều 4 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

5/ Loại và cấp công trình xây dựng

- Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình.

- Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.

- Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô,mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.

Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

(Căn cứ Điều 5 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

6/ Sửa đổi, bổ sung quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Hoạt động ĐTXD phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

- Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.

- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu:

     + Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.

     + Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.

- Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động ĐTXD phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.

- Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định  pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

(Căn cứ Điều 6 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

7/ Chủ đầu tư

Đây là nội dung mới được quy định tại Luật xây dựng số 50/2014/QH13.

- Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án.

- Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:

     + Đối với dự án sử dụng vốn NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để ĐTXD.

     + Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để ĐTXD.

     + Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định pháp luật.

     + Dự án không thuộc đối tượng trên do tổ chức, cá nhân sở hữu vốn làm chủ đầu tư.

- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn NSNN, người quyết định đầu tư dự án giao cho Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 7 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

8/ Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng

- Dự án ĐTXD kết cấu hạ tầng sử dụng vốn nhà nước, vốn đóng góp của cộng đồng và vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện giám sát của cộng đồng.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại khu vực xây dựng tổ chức thực hiện giám sát của cộng đồng.

(Căn cứ Điều 8 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

9/ Quy định Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo hiểm trong hoạt động ĐTXD gồm:

     + Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng.

     + Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn ĐTXD.

     + Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, NLĐ.

     + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.

     + Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.

- Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động ĐTXD được quy định:

     + Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.

    + Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

    + Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm đối với NLĐ thi công trên công trường.

- Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động ĐTXD, trừ trường hợp phải mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định trên.

(Căn cứ Điều 9 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

10/ Cụ thể hóa chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng

Quy định thêm các nội dung nhằm thực hiện chính sách khuyến khích trong hoạt động ĐTXD:

- Các chủ thể tham gia hoạt động ĐTXD thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động ĐTXD; ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng.

- Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động ĐTXD cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.

Bên cạnh đó, mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động ĐTXD:

- Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động ĐTXD, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.

- Nhà nước bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động ĐTXD giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động ĐTXD quy định trên.

(Căn cứ Điều 10. 11 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

11/ Các hành vi bị nghiêm cấm

Quy định thêm một số hành vi bị nghiêm cấm:

- Quyết định ĐTXD không đúng với quy định của Luật này.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định.

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước trái với quy định.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.

(Căn cứ Điều 12 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

12/ Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

Về các loại quy hoạch xây dựng: ngoài các loại được quy định Luật xây dựng số 16/2003/QH11, còn quy định thêm loại “Quy hoạch khu chức năng đặc thù”

Đồng thời, quy định thêm về căn cứ lập quy hoạch xây dựng.

Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào:

- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch ngành, định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng có liên quan đã được phê duyệt.

- Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan.

- Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

(Căn cứ Điều 13 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

13/ Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng

Cụ thể hóa yêu cầu và quy định thêm về nguyên tắc tuân thủ quy hoạch xây dựng.

* Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm:

     - Phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.

    - Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóatrình độkhoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển.

   - Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế.

Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáobảo đảm đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.

- Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn.

* Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm:

- Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động.

- Cấp độ quy hoạch xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn.

(Căn cứ Điều 14 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

14/ Rà soát quy hoạch xây dựng

Đây là nội dung mới được quy định Luật xây dựng số 50/2014/QH13

- Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Định kỳ rà soát quy hoạch xây dựng là 10 năm đối với quy hoạch vùng, 05 năm đối với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, 03 năm đối với quy hoạch chi tiết kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

- UBND các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

- Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, quyết định.

(Căn cứ Điều 15 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

15/ Cụ thể hóa trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

- Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng phải lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

UBND có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.

Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.

- Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

(Căn cứ Điều 16 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

16/ Quy định mới nhiều nội dung về quy hoạch xây dựng

* Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc góp ý kiến trực tiếp.

- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư phải tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.

- Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng ít nhất là 20 ngày đối với cơ quan, 40 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.

- Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng phải tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được lấy ý kiến để hoàn thiện nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; trường hợp không tiếp thu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trước khi phê duyệt quy hoạch.

Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng quyết định hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật.

- Khi lựa chọn tư vấn lập quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng hoặc chủ đầu tư phải căn cứ vào điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn tổ chức tư vấn không đủ điều kiện năng lực.

- Khuyến khích lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng thông qua hình thức thi tuyển đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong khu chức năng đặc thù.

Kinh phí lập quy hoạch xây dựng

- Nhà nước bảo đảm kinh phí theo quy định pháp luật cho việc lập quy hoạch xây dựng. Đồng thời, khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ kinh phí để lập quy hoạch xây dựng.

Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và theo trình tự sau:

- Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

- Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng.

- Lập đồ án quy hoạch xây dựng.

- Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

- Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng phải thực hiện việc lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt theo quy định pháp luật về lưu trữ.

- Cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quy hoạch xây dựng và cung cấp tài liệu lưu giữ này cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 17, 18, 19, 20, 21 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

17/ Phân loại các vùng quy hoạch xây dựng và phân định trách nhiệm đối với từng cơ quan

Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng sau:

     + Vùng liên tỉnh.

     + Vùng tỉnh.

     + Vùng liên huyện.

     + Vùng huyện.

     + Vùng chức năng đặc thù.

      + Vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.

- Trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được cụ thể hóa thông qua các đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

- So với trước đây, trách nhiệm được phân định và trải đều cho các cơ quan, đồng thời yêu cầu phải có sự phối hợp giữa các cơ quan này.

    + Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các bộ, UBND cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với vùng liên tỉnh, vùng chức năng đặc thù có ý nghĩa quốc gia, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.

    + Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh.

    + UBND cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các vùng khác thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.

(Căn cứ Điều 22 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

18/ Quy định lại nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng

- Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng gồm:

   + Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới vùng.

   + Xác định mục tiêu phát triển vùng.

    + Dự báo quy mô dân số vùng, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển.

     + Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn, vùng và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn.

- Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm:

     + Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện phải xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hóa; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng.

     + Quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở tiềm năng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; xác định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố trí dân cư và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển vùng.

     + Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh phải phân tích động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu vực dọc tuyến, các giải pháp khai thác, sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất của tuyến, hành lang và bảo đảm an toàn giao thông trên toàn tuyến.

     + Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo phát triển và nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ, mạng truyền tải chính, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công trình.

     + Căn cứ quy mô, tính chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.

     + Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm.

     + Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.

(Căn cứ Điều 23 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

19/ Quy định mới về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

- Khu chức năng đặc thù bao gồm:

    + Khu kinh tế.

    + Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

    + Khu du lịch, khu sinh thái.

    + Khu bảo tồn; khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng.

    + Khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao.

    + Cảng hàng không, cảng biển.

    + Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

    + Khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

- Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù:

    + Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia.

    + UBND cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ quy hoạch cấp quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù.

    + UBND cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.

Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

- Quy hoạch chung xây dựng : quy mô từ 500 héc ta trở lên, làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Quy hoạch phân khu xây dựng: lập cho khu vực chức năng đặc thù, quy mô dưới 500 héc ta, làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Quy hoạch chi tiết xây dựng: lập cho các khu vực trong khu chức năng đặc thù, làm cơ sở cấp GPXD và lập dự án ĐTXD.

Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù

- Nhiệm vụ:

   + Luận cứ, cơ sở hình thành, xác định phạm vi ranh giới khu chức năng đặc thù.

   + Xác định tính chất, dự báo quy mô dân số của khu chức năng đặc thù, yêu cầu về định hướng phát triển không gian, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn quy hoạch.

   + Đối với quy hoạch chung xây dựng, cải tạo khu chức năng đặc thù, ngoài luận cứ, cơ sở hình thành, xác định phạm vi ranh giới khu chức năng đặc thù còn phải xác định yêu cầu khu vực phải giải tỏa, khu vực được giữ lại để chỉnh trang, khu vực phải được bảo vệ và yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng khu chức năng đặc thù.

- Đồ án:

   + Nội dung gồm: xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian các khu chức năng, trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên cao, trên mặt đất, dưới mặt nước và ngầm dưới mặt đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

   + Bản vẽ được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

   + Thời hạn quy hoạch từ 20 năm đến 25 năm.

   + Đồ án được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực và lập dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật khung trong khu chức năng đặc thù.

Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù chuyên biệtgồm: việc xác định quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; định hướng phát triển không gian các phân khu chức năng; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù

- Nhiệm vụ:

    + Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch của phân khu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực quy hoạch.

    + Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo.

    + Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.

- Đồ án:

   + Nội dung gồm: xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đối với từng lô đất; bố trí hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu chức năng đặc thù; đánh giá môi trường chiến lược.

   + Bản vẽ được thể hiện theo tỷ lệ 1/2.000;

   + Thời hạn được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển của khu chức năng đặc thù.

   + Đồ án được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù

- Nhiệm vụ gồm:

   + Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực quy hoạch.

   + Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo cho những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo.

   + Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.

- Đồ án:

   + Nội dung gồm: xác định chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất, thiết kế đô thị; bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.

   + Bản vẽ được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.

   + Thời hạn quy hoạch được xác định trên cơ sở kế hoạch đầu tư.

   + Đồ án được phê duyệt là cơ sở để cấp GPXD và lập dự án ĐTXD.

(Căn cứ Điều 24, 25, 26, 27, 28 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

20/ Quy định thêm về đối tượng, cấp độ và phân rõ trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn

- Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn.

Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các cấp độ:

   + Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã.

    + Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn.

- UBND xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

(Căn cứ Điều 29 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

21/ Phân định rõ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết

Trước quy định về quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn chỉ được đề cập một cách chung chung, không phân định rõ từng loại quy hoạch.

Tiêu chí

Quy hoạch chung

Quy hoạch chi tiết

Nhiệm vụ

- Mục tiêu, phạm vi ranh giới xã.

- Tính chất, chức năng của xã.

- Xác định yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; dự báo quy mô dân số, lao động.

- Quy mô đất đai, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.

- Yêu cầu về nguyên tắc tổ chức phân bố khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Dự báo quy mô dân số, lao động.

- Quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng, bảo tồn, chỉnh trang.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn.

 

Đồ án

- Nội dung gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Bản vẽ đồ án được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm.

- Đồ án được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã.

- Nội dung gồm xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất.

- Bản vẽ được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000.

- Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện.

- Đồ án được phê duyệt là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp GPXD.

(Căn cứ Điều 30, 31 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

22/ Quy định thêm vai trò thẩm định cho UBND cấp huyện

- Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp.

(Căn cứ Điều 32 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

23/ Bổ sung quy định hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định

Đây là nội dung mới, bổ sung vai trò thẩm định trong hoạt động quy hoạch xây dựng.

- Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập. Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định.

- UBND quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định cùng cấp.

- Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan.

- Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm:

   + Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch xây dựng có liên quan và với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

     + Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng theo quy định nêu trên.

     + Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng gồm:

         Việc đáp ứng các điều kiện của tổ chức thực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định.

         Căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định nêu trên.

         Sự phù hợp của đồ án quy hoạch xây dựng với nhiệm vụ và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch xây dựng quy định nêu trên.

24/ Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

So với trước đây, quy định về quy hoạch xây dựng có phần chặt chẽ trong khâu thẩm định và phê duyệt.

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

     + Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh.

     + Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

     + Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đặc thù khác cấp quốc gia.

     + Quy hoạch xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

- UBND cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

     + Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện.

     + Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ các quy hoạch khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đặc thù khác cấp quốc gia.

     + Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù.

- UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh.

- UBND các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

- Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm:

    + Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản.

     + Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định nêu trên và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.

(Căn cứ Điều 34 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

25/ Quy định cụ thể điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Cụ thể hơn trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng:

     + Có điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng; quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng.

     + Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế - xã hội.

- Đồng thời quy định trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù:

     + Có điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành của vùng.

     + Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng.

     + Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và ý kiến cộng đồng.

    + Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn.

    + Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

- Đối với quy hoạch xây dựng nông thôn, ngoài các trường hợp nêu tại Luật xây dựng 2003, bổ sung thêm trường hợp điều chỉnh khi có điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

(Căn cứ Điều 35 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

26/ Bổ sung thêm các nội dung về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Đây là nội dung hoàn toàn mới được bổ sung vào Luật xây dựng 50/2014/QH13.

Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng

- Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện quy hoạch hiện có, xác định rõ yêu cầu cải tạo, chỉnh trang của khu vực để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.

- Nội dung quy hoạch xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định; nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt vẫn được thực hiện.

Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Có 2 loại điều chỉnh là điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ.

- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng:

    + Được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của vùng, của khu vực lập quy hoạch thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của vùng, khu vực quy hoạch.

     + Phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của vùng, của khu vực trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan, bảo đảm tính kế thừa và không ảnh hưởng lớn đến các dự án ĐTXD đang triển khai.

- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng:

     + Chỉ áp dụng đối với khu chức năng đặc thù.

     + Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới, định hướng phát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng.

    + Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù hoặc quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ nguyên nhân điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yếu tố tác động đến quá trình phát triển vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn; điều kiện điều chỉnh và sau khi rà soát quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.

- Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng chấp thuận về chủ trương điều chỉnh.

- Việc tổ chức lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch xây dựng, công bố quy hoạch xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định trên.

Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng lập báo cáo nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực điều chỉnh quy hoạch và khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng.

- Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định việc điều chỉnh cục bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch xây dựng những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai theo quy định.

(Căn cứ Điều 36, 37, 38, 39 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

27/ Công bố công khai quy hoạch xây dựng

Quy định về thời hạn công bố công khai quy hoạch xây dựng không thay đổi so với trước đây, bổ sung nội dung công bố công khai, phân định trách nhiệm cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng.

- Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.

- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện.

(Căn cứ Điều 40 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

28/ Quy định cụ thể trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng

Đối với quy hoạch xây dựng vùng:

- Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND cấp tỉnh có liên quan công bố quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

- UBND cấp tỉnh trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trừ các quy hoạch trên.

- UBND cấp huyện, cấp xã trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt UBND cấp tỉnh.

* Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù:

- Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND cấp tỉnh có liên quan công bố quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

- UBND các cấp phải tổ chức công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

* UBND các cấp phải tổ chức công bố đồ án quy hoạch xây dựng phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện.

* UBND xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt, UBND các cấp phải tổ chức công bố quy hoạch xây dựng.

* Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng nếu không tổ chức công bố, công bố chậm, công bố sai nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.

Phân định cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan công bố công khai quy hoạch xây dựng, đồng thời quy định hình thức xử lý nếu vi phạm.

(Căn cứ Điều 41 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

29/ Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng

- Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.

- Ngoài hình thức công bố theo quy định trên, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:

   + Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí.

   + Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, UBND cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng.

   + In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Đây là nội dung mới được bổ sung tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

(Căn cứ Điều 42 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

30/ Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

Sửa đổi hình thức cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng:

- Hình thức cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng:

   + Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng.

   + Giải thích quy hoạch xây dựng.

   + Cung cấp thông tin bằng văn bản.

- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng phải cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

Đồng thời quy định thêm 01 số nội dung:

UBND các cấp phải tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu.

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng phải cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải nộp phí về việc cung cấp thông tin mà mình yêu cầu.

- Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.

(Căn cứ Điều 43 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

31/ Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa

Đây là nội dung mới được quy định tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt gồm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới vùng cấm xây dựng theo hồ sơ mốc giới được phê duyệt.

- Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND các cấp có trách nhiệm:

    + Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hồ sơ mốc giới được phê duyệt.

   + Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng sau khi đã có nhà đầu tư được lựa chọn.

- Trách nhiệm tổ chức, thực hiện cắm mốc giới:

   + UBND cấp tỉnh chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    + UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

   + UBND cấp xã thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

- Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện.

- Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, có kích thước theo tiêu chuẩn và được ghi các chỉ số theo quy định, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc.

- UBND cấp xã có trách nhiệm bảo vệ mốc giới thực địa.

- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

- Khi quy hoạch xây dựng được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch điều chỉnh.

- Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí, di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 44 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

32/ Thêm nội dung mới về quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng

Trước đây, không có quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng.

* Nguyên tắc:

- Việc quản lý đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Giới thiệu địa điểm xây dựng:

- Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng phải giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu.

- Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm diện tích đất xây dựng; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của vùng, khu chức năng đặc thù và khu vực nông thôn.

* Giấy phép quy hoạch xây dựng

- Giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.

- Việc cấp giấy phép quy hoạch xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.

- Nội dung giấy phép quy hoạch xây dựng gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực dự án, thời hạn của giấy phép quy hoạch xây dựng.

- Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng:

   + UBND cấp tỉnh cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia.

   + UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp trên.

- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép quy hoạch xây dựng nộp lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

* Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng

- UBND cấp tỉnh phải chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù thuộc địa bàn mình quản lý theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

- Bộ Xây dựng phải chỉ đạo, điều phối việc quản lý quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh gồm:

  + Xác định danh mục chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch, dự án ưu tiên ĐTXD hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng.

   + Thu hút, điều phối nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng.

  + Rà soát, điều chỉnh và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh.

   + Chủ trì phối hợp với Chủ tịch UBND cấp tỉnh có liên quan định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh theo giai đoạn thực hiện quy hoạch.

- Kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phải xác định thời gian thực hiện quy hoạch đối với từng khu vực cụ thể trên cơ sở phù hợp với mục tiêu quy hoạch xây dựng và nguồn lực thực hiện quy hoạch xây dựng.

(Căn cứ Điều 45, 46, 47, 48 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

33/ Quy định cụ thể về phân loại dự án đầu tư xây dựng

- Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng.

- Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định pháp luật về đầu tư công.

- Dự án ĐTXD gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau.

(Căn cứ Điều 49 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

34/ Quy định mới về trình tự đầu tư xây dựng

- Trình tự ĐTXD có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư.

- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

(Căn cứ Điều 50 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

35/ Sửa đổi yêu cầu với dự án đầu tư xây dựng

Dự án ĐTXD không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án ĐTXD.

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.

Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 51 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

36/ Nhiều thay đổi về lập dự án đầu tư xây dựng

Khi ĐTXD, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD, trừ trường hợp:

- Dự án ĐTXD chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.

- Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.

Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD phải tuân theo quy định Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

(Căn cứ Điều 52 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

37/ Quy định thêm nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng và cụ thể báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

* Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng:

  - Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện ĐTXD.

  - Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức ĐTXD.

  - Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.

  - Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp.

  - Dự kiến thời gian thực hiện dự án.

  - Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.

* Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

- Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:

   + Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng.

   + Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có).

   + Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng.

   + Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình.

   + Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ.

   + Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.

- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD gồm:

   + Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức ĐTXD.

   + Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường.

   + Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác.

   + Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án.

  + Các nội dung khác có liên quan.

(Căn cứ Điều 53, 54 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

38/ Thêm nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.

- Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả ĐTXD công trình.

(Căn cứ Điều 55 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

39/ Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì?

- Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư.

- Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.

- Các tài liệu, văn bản có liên quan.

(Căn cứ Điều 56 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

40/ Ai có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng?

- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD.

- Đối với dự án sử dụng vốn NSNN:  cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định.

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm định dự án ĐTXD như sau:

   + Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật này.

   + Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD.

- Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án ĐTXD như sau:

   + Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD.

   + Dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp trên do người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.

    + Dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD.

- Đối với dự án ĐTXD chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD thì thẩm quyền thẩm định dự án ĐTXD như sau:

    + Trường hợp sử dụng vốn NSNN thì cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật này.

   + Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.

   + Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định.

- Dự án ĐTXD có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định.

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này để thẩm tra dự án làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án.

Chi phí thẩm tra, phí thẩm định dự án và thiết kế cơ sở được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

- Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định dự án trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Đó là nội dung mới tại Luật này, đồng thời sửa đổi nội dung sau:

- Tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định, thẩm tra dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, thẩm tra của mình. Tổ chức, cá nhân lập dự án không được tham gia thẩm định, thẩm tra dự án do mình lập.

(Căn cứ Điều 57 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

40/ Thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải theo những nội dung nào?

- Thẩm định dự án ĐTXD gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD.

- Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:

   + Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến.

   + Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

   + Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ.

   + Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.

   + Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế.

   + Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế.

  + Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.

- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD được thẩm định gồm:

  + Đánh giá về sự cần thiết ĐTXD gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ.

   + Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác.

   + Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

- Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

   + Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội.

   + Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

   + Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;

   + Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.

   + Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình.

   + Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.

(Căn cứ Điều 58 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

41/ Thẩm định dự án đầu tư xây dựng trong bao lâu?

Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

- Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia.

- Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A.

- Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B.

- Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia hạn; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng trên.

(Căn cứ Điều 59 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

42/ Phân định thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

Không như trước đây, thẩm quyền quyết định ĐTXD được phân định rõ cho các cơ quan. Cụ thể:

- Đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định ĐTXD thực hiện theo pháp luật về đầu tư công.

- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để ĐTXD thì thẩm quyền quyết định ĐTXD:

   + Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia.

   + Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định pháp luật quyết định đầu tư dự án.

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định ĐTXD dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 60 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

43/ Bổ sung quy định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

- Các trường hợp được điều chỉnh dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước gồm:

   + Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.

   + Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại.

    + Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án.

    + Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

Bổ sung các nội dung sau:

- Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.

- Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

- Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Việc điều chỉnh dự án ĐTXD phải được thẩm định, phê duyệt.

(Căn cứ Điều 61 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

44/ Cụ thể hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

- Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn NSNN, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

- Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.

Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án trên phải có đủ điều kiện năng lực sau:

  * Tổ chức tư vấn quản lý dự án ĐTXD phải đáp ứng các điều kiện sau:

      + Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án.

      + Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.

   * Ban quản lý dự án ĐTXD phải đáp ứng các điều kiện sau:

      + Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập.

     + Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án.

     + Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, văn phòng làm việc ổn định.

     + Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

(Căn cứ Điều 62, 152 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

45/ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn.

- Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.

- Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực có trách nhiệm sau:

   + Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật này, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật này.

   + Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.

- Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

(Căn cứ Điều 63 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

46/ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

- Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

- Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.

(Căn cứ Điều 64 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

47/ Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án.

(Căn cứ Điều 65 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

48/ Quy định cụ thể nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nội dung quản lý dự án ĐTXD gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí ĐTXD; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

- Chủ đầu tư phải thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định trên.

(Căn cứ Điều 66 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

49/ Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án. Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn NSNN thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt.

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.

- Chủ đầu tư phải tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.

- Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

(Căn cứ Điều 67 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

50/ Sửa đổi và bổ sung quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập, quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Lập, quản lý dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án ĐTXD.

Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, quản lý dự án.

Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, quản lý dự án.

Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật

Tổ chức lập, quản lý dự án; quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án theo thẩm quyền.

Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư.

Các quyền khác theo quy định pháp luật.

Tổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định trên.

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay,

Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 68 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

51/ Thiết lập quyền, nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Thực hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư.

Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được ủy quyền.

Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Tổ chức quản lý dự án ĐTXD bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án trong trường hợp cần thiết sau khi được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận.

Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án.

Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án.

Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 69 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

52/ Sửa đổi một số quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao.

Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật

Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định pháp luật.

(Đây là nội dung mới, nâng cao quyền sở hữu trí tuệ của nhà thầu tư vấn)

Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết

Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư.

Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 70 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

53/ Trao cho cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng các quyền, nghĩa vụ

Quyền

Nghĩa vụ

Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án và giải trình trong trường hợp cần thiết.

Thẩm định nội dung của dự án ĐTXD theo quy định

Thu phí thẩm định dự án theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định dự án để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư

Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn hoặc mời chuyên gia tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án khi cần thiết.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm định dự án của mình.

Bảo lưu ý kiến thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định dự án.

 

(Căn cứ Điều 71 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

54/ Thêm quyền, trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn ĐTXD.

Tổ chức thẩm định dự án và quyết định ĐTXD.

Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án

Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án ĐTXD.

Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật

Kiểm tra việc thực hiện dự án ĐTXD của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định.

Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định.

Phê duyệt quyết toán vốn ĐTXD hoàn thành

Các quyền khác theo quy định pháp luật.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

(Căn cứ Điều 72 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

55/ Cụ thể yêu cầu với khảo sát xây dựng

- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.

- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.

- Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.

- Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.

- Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát.

(Căn cứ Điều 74 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

56/ Thêm quyền, nghĩa vụ cho chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Thực hiện khảo sát xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực

Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng

Đàm phán, ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng; giám sát, yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng ký kết

Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát

Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng

Xác định yêu cầu đối với khảo sát xây dựng và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện công việc

Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấnthiết kế xây dựng

Thực hiện đúng hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết

Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định pháp luật.

Tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định pháp luật

Các quyền khác theo quy định pháp luật.

Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 76 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

57/ Bổ sung quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư khảo sát xây dựng

Quyền

Nghĩa vụ

Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng để thực hiện khảo sát xây dựng

Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này vàhợp đồng khảo sát xây dựng

Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng.

Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế.

Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng khảo sát xây dựng.

Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật.

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.

Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 77 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

58/ Quy định chung về thiết kế xây dựng

Nội dung có phần cụ thể hơn so với quy định trước đây.

- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.

- Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

- Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:

   + Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.

   + Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công.

   + Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

   + Thiết kế theo các bước khác (nếu có).

Ngoài ra, quy định về nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng:

- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).

(Căn cứ Điều 78 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

59/  Yêu cầu với thiết kế xây dựng

Tại nội dung này, ngoài việc sửa đổi các yêu cầu về thiết kế xây dựng, có quy định về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ.

 Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án ĐTXD được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng.

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.

- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.

- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định , trừ trường hợp thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.

- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    + Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

   + Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

(Căn cứ Điều 79 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

60/ Thêm nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Ngoài các nội dung tại Luật xây dựng  số 16/2003/QH11, còn thêm:

- Quy trình vận hành, bảo trì công trình.

- Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.

(Căn cứ Điều 80 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

61/ Chỉ những công trình công cộng lớn, yêu cầu kiến trúc đặc thù  phải tổ chức thi tuyển thiết kế

So với trước đây, thu hẹp phạm vi các công trình đòi hỏi phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng. Cụ thể:

- Công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD. Người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

- Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình xây dựng khi trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả, được ưu tiên lựa chọn để lập dự án ĐTXD và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

(Căn cứ Điều 81 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

62/ Quy định thểm quyền thẩm định, phê duyệt, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng

Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn NSNN:

  - Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước.

   - Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước.

Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

  - Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định.

   - Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.

Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn khác:

  - Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Phần thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định.

  - Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại.

  - Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng để thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng. Chi phí thẩm tra, phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật phải thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định pháp luật khi thẩm định thiết kế xây dựng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.

(Căn cứ Điều 82 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

63/ Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng

Trước đây, Luật xây dựng số 16/2003/QH11 không quy định nội dung này.

* Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:

  - Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở.

  - Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.

* Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình.

* Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.

* Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.

* Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ.

* Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.

* Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình.

* Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.

(Căn cứ Điều 83 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

64/ Quy định thêm trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng

Ngoài trường hợp được phép điều chỉnh như Luật xây dựng số 16/2003/QH11, còn thêm trường hợp trong quá trình thi công xây dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả của dự án.

Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng mà có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình thì việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt.

(Căn cứ Điều 84 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

65/ Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

- Về quyền chỉ sửa đổi nội dung sau, còn lại giữ nguyên:

Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế hoặc lựa chọn nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu từ chối thực hiện công việc này.

- Tương tự, nghĩa vụ vẫn giữa nguyên, sửa đổi nội dung sau:

Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và nộp phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.

(Căn cứ Điều 85 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

66/ Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Về quyền không thay đổi, bổ sung thêm:

Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng.

- Về nghĩa vụ, được cụ thể hóa hơn:

+ Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận trong đó bao gồm nội dung quy định về yêu cầu thiết kế xây dựng và nội dung chủ yếu thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

+ Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựngtrong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước.

Đồng thời, bỏ quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

(Căn cứ Điều 86 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

67/ Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

Quyền

Nghĩa vụ

Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng và giải trình trong trường hợp cần thiết

Thẩm định nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng

Thu phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng theo quy định pháp luật về phí và lệ phí

Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư

Mời chuyên gia tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở thẩm định khi cần thiết

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của mình

Bảo lưu ý kiến thẩm định, từ chối yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

 

(Căn cứ Điều 87 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

68/ Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

- Chủ đầu tư phải lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng phải lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.

- Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do người quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định pháp luật.

- Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ.

(Căn cứ Điều 88 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

69/ Mở rộng đối tượng miễn Giấy phép xây dựng

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có GPXD do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp được miễn.

Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

  + Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

   + Công trình thuộc dự án ĐTXD được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

   + Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

   + Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

   + Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định.

   + Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

   + Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

   + Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

   + Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

   + Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

   + Chủ ĐTXD công trình được miễn GPXD thuộc trường hợp: Công trình thuộc dự án ĐTXD được Thủ tướng Chính phủ…quyết định đầu tư, Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt phải thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Ngoài ra, tại nội dung này, cũng quy định các loại GPXD gồm:

- Giấy phép xây dựng mới.

- Giấy phép sửa chữa, cải tạo.

- Giấy phép di dời công trình.

Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp GPXD theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định.

Đối với dự án ĐTXD gồm nhiều công trình, GPXD được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(Căn cứ Điều 89 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

70/ Thay đổi nhiều nội dung chủ yếu của Giấy phép xây dựng

Nội dung chủ yếu của GPXD gồm:

- Tên công trình thuộc dự án.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình.

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định trên còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

(Căn cứ Điều 90 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

71/ Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng với công trình trong đô thị

Để được cấp Giấy phép xây dựng với dạng công trình này, không còn nhiều điều kiện như trước đây, thay vào đó, chú trọng các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ cho các loại công trình.

Để được cấp GPXD phải đáp ứng điều kiện sau:

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Hồ sơ đề nghị cấp GPXD phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định. (sẽ được đề cập phía dưới)

(Căn cứ Điều 91 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

72/ Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

Đây là nội dung mới được quy định tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Hồ sơ đề nghị cấp GPXD phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định. (sẽ được đề cập phía dưới)

(Căn cứ Điều 92 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

73/ Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Thay vì quy định rải rác tại các văn bản hướng dẫn như trước đây, Luật xây dựng 50/2014/QH13 đã đề cập đến nội dung này tại đây.

Điều kiện chung cấp GPXD đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện:

  + Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

  + Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

- Hồ sơ đề nghị cấp GPXD theo quy định tại Luật này.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

(Căn cứ Điều 93 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

74/ Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Trước đây, Luật xây dựng  số 16/2003/QH11 không quy định nội dung này.

* Điều kiện chung cấp GPXD có thời hạn gồm:

- Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Phù hợp với quy mô công trình do UBND cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt.

- Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong GPXD có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.

Đối với công trình được cấp GPXD có thời hạn phải đáp ứng điều kiện trên và đáp ứng điều kiện sau:

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Hồ sơ đề nghị cấp GPXD phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định. (sẽ được đề cập phía dưới)

* Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện trên và đáp ứng điều kiện chung cấp GPXD đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

* Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp GPXD có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp GPXD phải thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn GPXD có thời hạn.

* Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp GPXD có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp GPXD có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.

(Căn cứ Điều 94 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

75/ Quy định chi tiết hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng mới

Luật xây dựng 50/2014/QH13 quy định chi tiết hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng mới cho từng loại công trình.

* Đối với nhà ở riêng lẻ:

- Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

* Đối với công trình không theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

* Đối với xây dựng công trình theo tuyến:

-  Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến.

- Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về đất đai.

* Đối với công trình tôn giáo:

- Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo.

* Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

- Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

* Đối với công trình quảng cáo:

- Đơn đề nghị cấp GPXD.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

Trường hợp thuê đất hoặc công trình để quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình.

- Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.

* Đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế: theo quy định của Chính phủ.

(Căn cứ Điều 95 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

Thay vì quy định rải rác tại các văn bản dưới Luật, thì nay các nội dung từ mục 76 đến 81 dưới đây được tập hợp tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

76/ Quy định chi tiết hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình, di dời công trình

* Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.

- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định pháp luật.

- Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.

- Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

* Trường hợp di dời công trình

- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình.

- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định pháp luật.

- Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.

- Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

- Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:

   + Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình.

   + Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

(Căn cứ Điều 96, 97 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

77/ Điều chỉnh giấy phép xây dựng

- Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh GPXD:

   + Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

   + Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

   + Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh GPXD gồm:

   + Đơn đề nghị điều chỉnh GPXD.

   + Bản chính GPXD đã được cấp.

   + Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp GPXD.

   + Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

 (Căn cứ Điều 98 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

78/ Gia hạn giấy phép xây dựng

- Trước thời điểm GPXD hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn GPXD.

Mỗi GPXD chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn GPXD mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp GPXD mới.

- Hồ sơ đề nghị gia hạn GPXD gồm:

  + Đơn đề nghị gia hạn GPXD.

  + Bản chính GPXD đã được cấp.

- Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp GPXD có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp GPXD xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện.

Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào GPXD có thời hạn đã được cấp.

 (Căn cứ Điều 99 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

79/ Cấp lại giấy phép xây dựng

- GPXD được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.

- Hồ sơ đề nghị cấp lại GPXD gồm:

   + Đơn đề nghị cấp lại GPXD.

   + Bản chính GPXD đã được cấp đối với trường hợp GPXD bị rách, nát.

 (Căn cứ Điều 100 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

80/ Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

- GPXD bị thu hồi trong các trường hợp sau:

   + GPXD được cấp không đúng quy định pháp luật.

   + Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với GPXD trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi GPXD của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp trên, nếu chủ đầu tư không nộp lại GPXD cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy GPXD và thông báo cho chủ đầu tư, UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy GPXD được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

(Căn cứ Điều 101 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

81/ Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

Quy trình cấp GPXD và điều chỉnh GPXD:

   - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp GPXD, điều chỉnh GPXD cho cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD.

   - Cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD phải tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh GPXD; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

   - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.

   - Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp GPXD, cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD phải đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định pháp luật.

   - Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp GPXD căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp GPXD.

   - Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp GPXD, bao gồm cả GPXD có thời hạn, GPXD điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp GPXD phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

* Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng:

  - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại GPXD cho cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD.

  - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD phải xem xét gia hạn GPXD hoặc cấp lại GPXD.

* Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp GPXD:

- Chủ đầu tư nhận GPXD kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp GPXD có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

- Chủ đầu tư phải nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp GPXD.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp GPXD trong thời hạn quy định trên, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp GPXD.

(Căn cứ Điều 102 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

82/ Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Ngoài việc phân định thẩm quyền cho cơ quan chính quyền địa phương, còn quy định thẩm quyền cho Bộ Xây dựng.

- Bộ Xây dựng cấp GPXD đối với công trình cấp đặc biệt.

- UBND cấp tỉnh cấp GPXD đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, UBND cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp GPXD thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

- UBND cấp huyện cấp GPXD đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định trên.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD do mình cấp.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD không thu hồi GPXD đã cấp không đúng quy định thì UBND cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi GPXD.

(Căn cứ Điều 103 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

83/ Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Quy định lại trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng, cụ thể:

- Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định pháp luật về cấp GPXD.

- Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp GPXD.

- Cấp GPXD theo quy trình và trong thời hạn theo quy định trên.

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo GPXD; đình chỉ xây dựng, thu hồi GPXD theo thẩm quyền khi chủ ĐTXD công trình vi phạm nghiêm trọng.

- Người có thẩm quyền cấp GPXD phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 104 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

84/ Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng

Trước đây, Luật xây dựng  số 16/2003/QH11 không quy định nội dung này.

- Thực hiện trách nhiệm theo quy định sau:

Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp GPXD căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp GPXD.

- Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với GPXD được cấp.

(Căn cứ Điều 105 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

85/ Quyền, nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Xóa bỏ cơ chế “xin-cho” thay vào đó thay đổi từ “Quyền, nghĩa vụ của người xin cấp GPXD” thành “Quyền, nghĩa vụ của người đề nghị cấp GPXD” 

- Các quyền của người đề nghị cấp GPXD vẫn giữ nguyên, thêm vào đó quyền khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp GPXD.

- Về nghĩa vụ không thay đổi so với Luật xây dựng  số 16/2003/QH11.

(Căn cứ Điều 106 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

86/ Điều kiện khởi công xây dựng công trình

Bỏ quy định sau: “Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình”, các phần còn lại vẫn giữ nguyên.

Riêng đối với việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng  điều kiện Có GPXD đối với công trình theo quy định phải có GPXD theo quy định tại Điều 89 của Luật này.

(Căn cứ Điều 107 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

87/ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Sửa đổi nhiều nội dung, chỉ giữ nguyên quy định về thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng.

- Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai. UBND các cấp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với dự án ĐTXD theo quy định pháp luật.

- Việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây dựng để thi công theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.

- Bảo đảm kinh phí cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).

(Căn cứ Điều 108 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

88/ Cụ thể hơn các yêu cầu với công trường xây dựng

- Chủ đầu tư phải lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng.

Nội dung biển báo gồm:

  + Tên, quy mô công trình.

  + Ngày khởi công, ngày hoàn thành.

  + Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế xây dựng và tổ chức hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng.

  + Bản vẽ phối cảnh công trình.

Nhà thầu thi công xây dựng phải quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.

Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:

  + Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài.

  + Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng.

  + Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công.

  + Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.

- Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.

(Căn cứ Điều 109 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

89/ Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng

Nhằm đảm bảo an toàn công trình xây dựng, Luật xây dựng 50/2014/QH13 đưa vào nội dung yêu cầu về vật liệu xây dựng, buộc các nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện theo.

- An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.

- Vật liệu, cấu kiện sử dụng vào công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.

- Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định trên.

- Ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu trong nước. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, việc sử dụng vật liệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phù hợp với thiết kế xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) do người quyết định đầu tư quyết định.

(Căn cứ Điều 110 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

90/ Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13

- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định pháp luật.

- Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.

- Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.

(Căn cứ Điều 111 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

91/ Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

- Về quyền không thay đổi nhiều so với Luật xây dựng  số 16/2003/QH11, bỏ nội dung “Không thanh toán giá trị khối lượng không bảo đảm chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý”, đồng thời thêm nội dung “giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết”.

- Tương tự, về nghĩa vụ không thay đổi nhiều so với Luật xây dựng  số 16/2003/QH11, bổ sung thêm nghĩa vụ phối hợp UBND các cấp bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng. Đồng thời, bãi bỏ yêu cầu “mua bảo hiểm công trình”.

(Căn cứ Điều 112 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

92/ Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

- Về quyền không thay đổi so với Luật xây dựng  số 16/2003/QH11.

- Về nghĩa vụ, cụ thể hơn các nội dung:

   + Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết.

   + Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình.

   + Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường.

   + Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình.

   + Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng.

   + Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình.

   + Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường.

   + Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.

   + Bảo hành công trình.

    + Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra.

   + Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật.

   + Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 113 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

93/ Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng

Về quyền và nghĩa vụ không thay đổi so với Luật xây dựng  số 16/2003/QH11, bổ sung thêm “Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan”.

(Căn cứ Điều 114 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

94/ Chú trọng an toàn trong thi công xây dựng công trình

Luật xây dựng 2014 chú trọng các bảo đảm an toàn cho công trình, do đó quy định cụ thể hơn vấn đề an toàn trong thi công xây dựng công trình.

- Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng phải bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng.

- Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

- Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào sử dụng.

(Căn cứ Điều 115 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

95/ Di dời công trình xây dựng

Cụ thể hơn việc di dời công trình xây dựng sau, các nội dung còn lại vẫn giữ nguyên.

Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm giữ nguyên kiến trúc đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.

(Căn cứ Điều 117 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

96/ Phá dỡ công trình xây dựng

So với trước đây, bổ sung thêm 02 trường hợp phá dỡ công trình, các nội dung còn lại giữ nguyên:

- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; xây dựng sai với thiết kế được phê duyệt đối với trường hợp được miễn GPXD.

- Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.

(Căn cứ Điều 118 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

97/ Sự cố công trình xây dựng

Sửa đổi, bô sung một số nội dung sau:

- Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau:

  + Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản.

  + Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan.

  + Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.

- Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.

- Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan, bị xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 119 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

98/ Giám sát thi công xây dựng công trình

Ở nội dung này, gộp Điều 87, 88 Luật xây dựng  số 16/2003/QH11 lại thành 01 và sửa đổi một số nội dung:

- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.

Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu:

   + Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng.

   + Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng VLXD, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng.

   + Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.

(Căn cứ Điều 120 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

99/ Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

- Về quyền: không thay đổi so với trước đây, bổ sung thêm quyền tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình, và các quyền khác theo quy định của hợp đồng.

- Về nghĩa vụ: Bỏ quy định “Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát”. Đồng thời bổ sung thêm nội dung sau:

Lựa chọn tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng để ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng.

(Căn cứ Điều 121 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

100/ Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

* Về quyền: không thay đổi nhiều so với trước đây, bổ sung thêm các nội dung:

- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết.

- Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý.

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng.

 * Về nghĩa vụ: Bỏ quy định về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát. Các phần còn lại giữ nguyên và bổ sung thêm nội dung:

- Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình.

- Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng.

(Căn cứ Điều 122 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

101/ Tách riêng nội dung nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

Quy định cụ thể hơn so với trước đây về nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng.

* Nghiệm thu công trình:

- Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:

   + Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết.

  + Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng VLXD và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.

- Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.

- Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn nhà nước phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:

  + Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.

  + Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình không thuộc trường hợp trên.

Bàn giao công trình xây dựng

- Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ:

   + Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định pháp luật về xây dựng.

   + Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

- Chủ đầu tư phải tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư phải bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

- Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

- Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu tư phải tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

(Căn cứ Điều 123, 124 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

102/ Bảo hành công trình xây dựng

Không thay đổi so với trước đây, bổ sung thêm “Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị”

(Căn cứ Điều 125 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

103/ Cụ thể yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng

* Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng:

- Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì.

- Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình.

- Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.

* Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình phải bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.

Việc bảo trì công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.

(Căn cứ Điều 126 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

104/ Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.

- Khi quyết định dừng khai thác sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.

- Việc khai thác sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.

(Căn cứ Điều 127 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

105/ Xây dựng công trình bí mật nhà nước

Không thay đổi so với trước đây, thêm nội dung “Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động ĐTXD thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác”.

(Căn cứ Điều 129 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

106/ Quy định lại xây dựng công trình tạm

- Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

- Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm theo thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt.

- Công trình xây dựng tạm phải được dỡ bỏ khi đưa công trình chính của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.

(Căn cứ Điều 131 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

107/ Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Luật xây dựng 50/2014/QH13 cụ thể hơn nội dung này.

- Quản lý chi phí ĐTXD phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự ĐTXD, nguồn vốn sử dụng. Chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường.

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí ĐTXD thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí ĐTXD, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong ĐTXD; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí ĐTXD.

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải được thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí ĐTXD đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí ĐTXD và trình tự ĐTXD.

- Chi phí ĐTXD của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí ĐTXD.

(Căn cứ Điều 132 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

108/ Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn ĐTXD; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn ĐTXD công trình; quyền, nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

(Căn cứ Điều 133 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

109/ Tổng mức đầu tư xây dựng

- Tổng mức ĐTXD là toàn bộ chi phí ĐTXD của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD. Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí ĐTXD.

- Nội dung tổng mức ĐTXD gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD, tổng mức ĐTXD bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình theo quy định, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.

- Tổng mức ĐTXD được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn ĐTXD hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.

- Tổng mức ĐTXD phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, tổng mức ĐTXD được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.

- Tổng mức ĐTXD được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.

Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.

(Căn cứ Điều 134 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

110/ Dự toán xây dựng

- Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.

- Nội dung dự toán xây dựng gồm chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng.

- Dự toán xây dựng sử dụng vốn nhà nước được phê duyệt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 của Luật này là cơ sở xác định giá gói thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng.

- Dự toán xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

  + Điều chỉnh tổng mức ĐTXD theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.

  + Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây dựng nhưng không vượt tổng mức ĐTXD được phê duyệt.

  + Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng.

- Việc điều chỉnh dự toán xây dựng các dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định.

(Căn cứ Điều 135 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

111/ Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng

- Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí.

Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc công trình.

- Đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức xây dựng và giá vật liệu, nhân công, máy thi công, các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng.

- Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định trên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, tham khảo trong xác định và quản lý chi phí ĐTXD.

- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí ĐTXD công trình.

Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia, UBND cấp tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tại địa phương.

(Căn cứ Điều 136 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

112/ Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

Quy định lại nội dung thanh toán, quyết toán dự án ĐTXD.

- Việc thanh toán, quyết toán dự án ĐTXD được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán.

- Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án ĐTXD. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt.

Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ.

- Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định. (sẽ được đề cập ở phần sau)

(Căn cứ Điều 137 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

113/ Quy định chung về hợp đồng xây dựng

Tại nội dung này, quy định thế nào là hợp đồng xây dựng, nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng, nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng, ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng, cụ thể hơn so với Luật xây dựng 2003.

- Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động ĐTXD.

- Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:

   + Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

   + Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng.

   + Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

   + Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng:

    + Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác.

    + Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật.

    + Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

- Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.

- Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Điều 138 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

114/ Quy định về hiệu lực hợp đồng xây dựng

- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

   + Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật.

   + Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định trên.

   + Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định.

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.

(Căn cứ Điều 139 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

115/ Các loại hợp đồng xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.

- Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:

   + Hợp đồng tư vấn xây dựng.

   + Hợp đồng thi công xây dựng công trình.

   + Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.

   + Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay.

   + Hợp đồng xây dựng khác.

- Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:

    + Hợp đồng trọn gói.

    + Hợp đồng theo đơn giá cố định.

    + Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

    + Hợp đồng theo thời gian.

    + Hợp đồng theo chi phí cộng phí.

    + Hợp đồng theo giá kết hợp.

    + Hợp đồng xây dựng khác.

    + Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng các loại hợp đồng trọn gói, theo đơn giá cố định, theo đơn giá điều chỉnh và theo thời gian hay kết hợp các loại hợp đồng này.

(Căn cứ Điều 140 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

116/ Nội dung hợp đồng xây dựng

So với trước đây, Luật xây dựng 50/2014/QH13 quy định nhiều nội dung hợp đồng xây dựng, cụ thể nội dung hợp đồng xây dựng gồm các nội dung:

- Căn cứ pháp lý áp dụng.

- Ngôn ngữ áp dụng.

- Nội dung và khối lượng công việc.

- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao.

- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng.

- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng.

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng.

- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng.

- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng.

- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng.

- Rủi ro và bất khả kháng.

- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.

- Các nội dung khác.

Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định trên còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.

(Căn cứ Điều 141 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

117/ Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theo quy định trên và các tài liệu kèm theo hợp đồng.

- Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:

   + Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu.

   + Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng.

   + Điều kiện chung của hợp đồng.

   + Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu.

   + Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật.

   + Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu.

   + Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

   + Các phụ lục của hợp đồng.

   + Các tài liệu khác có liên quan.

- Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định trên.

118/ Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Tại nội dung này, bổ sung thêm nhiều nội dung:

- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.

- Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng: bổ sung thêm trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

- Ngoài các quy định trên, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ:

   + Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.

   + Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật.

   + Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

(Căn cứ Điều 143 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

119/ Thanh toán hợp đồng xây dựng

Trước đây, Luật xây dựng số16/2003/QH11 không quy định nội dung này.

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.

- Các bên hợp đồng thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.

- Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc thanh toán sẽ thực hiện theo quy định sau đối với từng loại hợp đồng:

+ Đối với hợp đồng trọn gói: theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.

+ Đối với hợp đồng theo thời gian: việc thanh toán chi phí chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia và các chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).

+ Đối với hợp đồng theo chi phí, cộng phí: trên cơ sở chi phí trực tiếp thực hiện công việc của hợp đồng và các chi phí quản lý, lợi nhuận của bên nhận thầu theo thỏa thuận.

- Việc thanh toán đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng được thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.

- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.

(Căn cứ Điều 144 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

120/ Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Các bên hợp đồng có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp:

   + Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.

   + Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán.

- Bên giao thầu có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp:

   + Bên nhận thầu bị phá sản hoặc giải thể.

   + Bên nhận thầu từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.

- Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

   + Bên giao thầu bị phá sản hoặc giải thể.

   + Do lỗi của bên giao thầu dẫn tới công việc bị dừng liên tục vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

   + Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Trước khi một bên tạm dừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy trên thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; trường hợp không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

(Căn cứ Điều 145 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

121/ Quy định cụ thể về thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

So với trước đây, nội dung này được quy định cụ thể hơn.

- Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

- Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

- Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp:

  + Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra.

  + Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.

- Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:

   + Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu.

   + Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc.

   + Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định.

   + Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.

- Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định pháp luật.

- Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.

- Nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:

  + Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác.

  + Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 146 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

122/ Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Bên nhận thầu phải quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

- Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận. Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày.

- Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp:

   + Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

   + Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định pháp luật.

- Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt trong trường hợp bên giao thầu có quyền chấm dứt. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

(Căn cứ Điều 147 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

123/ Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

Quy định lại nội dung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng.

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

- Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.

- Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực. Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 148 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

124/ Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định trên có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

- Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

   + Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

   + Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

   + Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

- Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:

   + Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I.

   + Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.

(Căn cứ Điều 149 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

125/ Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng

Bỏ nội dung “Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng”, các nội dung còn lại giữ nguyên.

(Căn cứ Điều 150 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

126/ Điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Bỏ nội dung “Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình” , đồng thời bổ sung thêm nội dung “Thành viên tham gia phải đủ năng lực hành nghề lập dự án phù hợp với yêu cầu của dự án ĐTXD”

(Căn cứ Điều 151 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

127/ Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung này được bổ sung thêm vào Luật xây dựng 50/2014/QH13.

-  Tổ chức tư vấn quản lý dự án ĐTXD phải đáp ứng các điều kiện:

    + Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án.

   + Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.

- Ban quản lý dự án ĐTXD phải đáp ứng các điều kiện:

  + Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập.

   + Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án.

   + Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, văn phòng làm việc ổn định.

   + Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.

(Căn cứ Điều 152 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

128/ Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng

Bỏ nội dung “Có đăng ký hoạt động khảo sát xây dựng”, các nội dung còn lại giữ nguyên.

(Căn cứ Điều 153 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

129/ Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Bỏ nội dung “Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình”, các nội dung còn lại giữ nguyên.

(Căn cứ Điều 154 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

130/ Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng

- Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng.

Cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện.

(Căn cứ Điều 155 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

131/ Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động quản lý chi phí ĐTXD.

- Cá nhân chủ trì việc lập, thẩm tra và quản lý chi phí ĐTXD phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

(Căn cứ Điều 156 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

132/ Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình

Bỏ nội dung “Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình”, và quy định riêng về việc thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ. Các nội dung còn lại giữ nguyên.

(Căn cứ Điều 157 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

133/ Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng

Đây là nội dung mới tại Luật xây dựng 50/2014/QH13.

- Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình với Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng nơi có trụ sở chính của tổ chức.

- Cá nhân hành nghề độc lập trong hoạt động xây dựng phải đăng ký thông tin về năng lực hành nghề của mình với Sở Xây dựng nơi thường trú.

- Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng phải hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân để đăng tải trên trang thông tin điện tử do mình quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

- Chủ đầu tư phải kiểm tra, đánh giá việc kê khai năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng của nhà thầu dự thầu phù hợp với yêu cầu của gói thầu và thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đã được đăng ký theo quy định.

(Căn cứ Điều 159 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

134/ Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng

Quy định thêm nhiều nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng hơn so với trước đây.

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.

- Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.

- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí ĐTXD và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.

- Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động ĐTXD.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động ĐTXD.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.

- Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động ĐTXD.

- Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động ĐTXD.

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động ĐTXD.

(Căn cứ Điều 160 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

135/ Phân định rõ trách nhiệm cho các cơ quan nhà nước trong vai trò quản lý

Không như trước đây, chỉ quy định vai trò quản lý của cơ quan nhà nước một cách chung chung, Luật xây dựng  số 50/2014/QH13 đã nêu chi tiết vai trò quản lý của từng cơ quan.

* Chính phủ

- Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ĐTXD trong phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động ĐTXD.

* Bộ Xây dựng

Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTXD và có trách nhiệm sau:

- Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền.

- Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi phí ĐTXD và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng.

- Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động ĐTXD theo thẩm quyền.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động ĐTXD.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình.

- Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các dự án.

- Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động ĐTXD.

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động ĐTXD.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về hoạt động ĐTXD được Chính phủ giao.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

- Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ĐTXD và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của Luật này.

- Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về ĐTXD cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá ĐTXD công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.

- Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và UBND các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án ĐTXD chuyên ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm sau:

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động ĐTXD.

- Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và UBND các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động ĐTXD về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công.

- Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động ĐTXD và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công.

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động ĐTXD của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.

Ủy ban nhân dân các cấp

- UBND cấp tỉnh:

  + Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ĐTXD trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch ĐTXD; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động ĐTXD.

  + Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án ĐTXD trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công.

  + Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động ĐTXD của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.

  + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về ĐTXD cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

  + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.

- UBND cấp huyện:

  + Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ĐTXD trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về ĐTXD cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

  + Phối hợp, hỗ trợ UBND cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án ĐTXD trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công.

  + Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động ĐTXD của địa phương gửi UBND cấp trên để tổng hợp, theo dõi.

  + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 161, 162, 163, 164 Luật xây dựng 50/2014/QH13)

136/ Thanh tra xây dựng

Luật xây dựng 50/2014/QH13 quy định cụ thể về nội dung này.

- Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ĐTXD.

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động ĐTXD trong phạm vi cả nước. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động ĐTXD tại địa phương.

- Thanh tra chuyên ngành trong hoạt động ĐTXD gồm:

  + Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động ĐTXD.

  + Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng.

(Căn cứ Điều 165 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Tải về
 

Nguồn tin: Sưu tầm Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Một buổi học tại Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang Vn

Nhật ký Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang Vn : Hình ảnh lớp học khóa Thực hành kế toán tổng hợp tháng 11/2016 Nhìn cả lớp có vẻ rất chăm chỉ ^^ Với tôn chỉ: “ Học thật – Làm thật – Định hướng tương lai” Trung tâm đào tạo kế toán Bigbang luôn mong muốn mang đến cho các bạn học viên khóa học thực...

Code Buy Transfer Sell
AUD 17,333.90 17,438.53 17,594.04
CAD 17,677.97 17,838.52 18,069.52
EUR 27,805.28 27,888.95 28,137.65
GBP 31,651.89 31,875.02 32,159.28
JPY 208.56 210.67 212.55
USD 22,740.00 22,740.00 22,810.00
Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập18
  • Hôm nay753
  • Tháng hiện tại11,511
  • Tổng lượt truy cập2,496,841
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm tới chương trình đào tạo nào nhất?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây